Sau kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, nhiều học sinh bắt đầu tìm kiếm điểm chuẩn của các trường thành viên trong hệ thống ĐHQG-HCM để cân nhắc nguyện vọng. Trong đó, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG TP.HCM là một trong những lựa chọn được quan tâm nhờ thế mạnh đào tạo bằng tiếng Anh, môi trường quốc tế và nhiều chương trình liên kết với các đại học nước ngoài.
Nhìn vào dữ liệu điểm chuẩn, có thể thấy các nhóm ngành như Ngôn ngữ Anh, Toán - Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu, Khoa học máy tính, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng luôn nằm trong nhóm có sức cạnh tranh cao.
Đặc biệt, năm 2025, nhóm Ngôn ngữ Anh có điểm chuẩn 935 điểm, nhóm Toán - Tin học đạt 805 điểm, nhóm Kỹ thuật đạt 728 điểm. Điều này cho thấy nếu muốn vào Đại học Quốc tế bằng điểm ĐGNL, học sinh không nên đặt mục tiêu quá thấp.
STT | Nhóm ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 935 |
| 2 | Kinh doanh – Quản lý – Kinh tế | 668 |
| 3 | Toán – Tin học | 805 |
| 4 | Khoa học sự sống và Hóa học | 602 |
| 5 | Kỹ thuật | 728 |
STT | Nhóm ngành/chương trình | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Ngôn ngữ Anh, CTLK ĐH West of England | 721 |
| 2 | Kinh doanh – Quản lý – Kinh tế, các CTLK ĐH Andrews, Auckland, Lakehead, New South Wales, Sydney, West of England, Macquarie | 603 |
| 3 | Toán – Tin học / CNTT, CTLK ĐH West of England, Macquarie, Deakin | 757 |
| 4 | Khoa học sự sống & Hóa học, Công nghệ sinh học – CTLK ĐH West of England | 653 |
| 5 | Kỹ thuật, Kỹ thuật điện tử viễn thông, xây dựng – CTLK | 622 |
Nhìn vào bảng năm 2025, nhóm Ngôn ngữ Anh có điểm cao nhất với 935 điểm. Đây là mức điểm rất đáng chú ý, cho thấy nhóm ngành ngôn ngữ tại Đại học Quốc tế vẫn có sức hút lớn.
Bên cạnh đó, nhóm Toán - Tin học đạt 805 điểm, cho thấy các ngành liên quan đến công nghệ, dữ liệu và máy tính vẫn là nhóm đáng quan tâm với học sinh muốn theo đuổi lĩnh vực số.
STT | Ngành/chương trình | Điểm chuẩn 2024 |
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 835 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 800 |
| 3 | Marketing | 800 |
| 4 | Tài chính – Ngân hàng | 750 |
| 5 | Kế toán | 750 |
| 6 | Kinh tế, Phân tích dữ liệu trong kinh tế | 760 |
| 7 | Công nghệ sinh học | 680 |
| 8 | Hóa học, Hóa sinh | 680 |
| 9 | Công nghệ thực phẩm | 680 |
| 10 | Kỹ thuật hóa học | 720 |
| 11 | Toán ứng dụng, Kỹ thuật Tài chính và Quản trị rủi ro | 740 |
| 12 | Thống kê, Thống kê ứng dụng | 700 |
| 13 | Công nghệ thông tin | 850 |
| 14 | Khoa học dữ liệu | 860 |
| 15 | Khoa học máy tính | 860 |
| 16 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 860 |
| 17 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 630 |
| 18 | Kỹ thuật y sinh | 680 |
| 19 | Kỹ thuật không gian, Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn | 660 |
| 20 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 680 |
| 21 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 680 |
| 22 | Quản lý xây dựng | 630 |
| 23 | Kỹ thuật xây dựng | 660 |
| 24 | Ngôn ngữ Anh, CTLK ĐH West of England 2+2 | 650 |
| 25 | Ngôn ngữ Anh, CTLK ĐH West of England 4+0 | 650 |
| 26 | Ngôn ngữ Anh, CTLK ĐH West of England 3+1 | 650 |
| 27 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH Andrews 4+0 | 600 |
| 28 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH West of England 4+0 | 600 |
| 29 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH Houston 2+2 | 600 |
| 30 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH New South Wales 2+2 | 600 |
| 31 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH Công nghệ Auckland 1+2/1.5+1.5 | 600 |
| 32 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 33 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH Lakehead 2+2 | 600 |
| 34 | Quản trị kinh doanh, CTLK ĐH Sydney 2+2 | 600 |
| 35 | Công nghệ sinh học, CTLK ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 36 | Công nghệ sinh học định hướng Y sinh, CTLK ĐH West of England 4+0 | 600 |
| 37 | Công nghệ thông tin, CTLK ĐH Suny Binghamton 2+2 | 700 |
| 38 | Công nghệ thông tin, CTLK ĐH West of England 4+0 | 700 |
| 39 | Khoa học máy tính, CTLK ĐH West of England 2+2 | 700 |
| 40 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, CTLK ĐH Suny Binghamton 2+2 | 620 |
| 41 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông, CTLK ĐH Suny Binghamton 2+2 | 600 |
| 42 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông, CTLK ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 43 | Kỹ thuật xây dựng, CTLK ĐH Deakin 2+2 | 610 |
Năm 2024, nhóm ngành có điểm cao nhất gồm Khoa học dữ liệu, Khoa học máy tính, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, cùng đạt 860 điểm. Công nghệ thông tin đạt 850 điểm, Ngôn ngữ Anh đạt 835 điểm.
Điều này cho thấy nhóm công nghệ, dữ liệu, máy tính và logistics là nhóm có sức cạnh tranh rất rõ tại Đại học Quốc tế.
STT | Ngành/chương trình | Điểm chuẩn 2023 |
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 835 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh, chương trình liên kết với ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh, chương trình liên kết với ĐH West of England 4+0 | 600 |
| 4 | Ngôn ngữ Anh, chương trình liên kết với ĐH West of England 3+1 | 600 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 810 |
| 6 | Quản trị Kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Andrews 4+0 | 600 |
| 7 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH West of England 4+0 | 600 |
| 8 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Houston 2+2 | 600 |
| 9 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH New South Wales 2+2 | 600 |
| 10 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Công nghệ Auckland 1+2/1.5+1.5, dự kiến | 600 |
| 11 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 12 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Nottingham 2+2 | 600 |
| 13 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Lakehead 2+2 | 600 |
| 14 | Quản trị kinh doanh, chương trình liên kết với ĐH Sydney 2+2, dự kiến | 600 |
| 15 | Tài chính, chương trình liên kết với ĐH Macquarie 2+1, dự kiến | 600 |
| 16 | Kế toán, chương trình liên kết với ĐH Macquarie 2+1, dự kiến | 600 |
| 17 | Tài chính – Ngân hàng | 790 |
| 18 | Kế toán | 760 |
| 19 | Kinh tế, Phân tích dữ liệu trong kinh tế, dự kiến | 770 |
| 20 | Công nghệ sinh học | 700 |
| 21 | Công nghệ sinh học, chương trình liên kết với ĐH Nottingham 2+2 | 600 |
| 22 | Công nghệ sinh học, chương trình liên kết với ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 23 | Công nghệ sinh học định hướng Y Sinh, chương trình liên kết với ĐH West of England 4+0 | 600 |
| 24 | Hóa học, Hóa sinh | 700 |
| 25 | Công nghệ thực phẩm, chương trình liên kết với ĐH Nottingham 2+2 | 600 |
| 26 | Công nghệ thực phẩm | 700 |
| 27 | Kỹ thuật môi trường | 620 |
| 28 | Kỹ thuật hóa học | 710 |
| 29 | Toán ứng dụng, Kỹ thuật Tài chính và Quản trị rủi ro | 720 |
| 30 | Thống kê, Thống kê ứng dụng, dự kiến | 700 |
| 31 | Khoa học máy tính | 850 |
| 32 | Khoa học dữ liệu | 850 |
| 33 | Công nghệ thông tin | 850 |
| 34 | Kỹ thuật máy tính, chương trình liên kết với ĐH Suny Binghamton 2+2 | 700 |
| 35 | Công nghệ thông tin, chương trình liên kết với ĐH Deakin 2+2 | 700 |
| 36 | Công nghệ thông tin, chương trình liên kết với ĐH Deakin 2.5+1.5 | 700 |
| 37 | Công nghệ thông tin, chương trình liên kết với ĐH Deakin 3+1 | 700 |
| 38 | Công nghệ thông tin, chương trình liên kết với ĐH West of England 4+0 | 700 |
| 39 | Khoa học máy tính, chương trình liên kết với ĐH West of England 2+2 | 700 |
| 40 | Công nghệ thông tin, chương trình liên kết với ĐH Nottingham 2+2 | 700 |
| 41 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 870 |
| 42 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 630 |
| 43 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, chương trình liên kết với ĐH Suny Binghamton 2+2 | 600 |
| 44 | Kỹ thuật không gian | 660 |
| 45 | Kỹ thuật y sinh | 700 |
| 46 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 700 |
| 47 | Kỹ thuật điện tử, chương trình liên kết với ĐH Suny Binghamton 2+2 | 600 |
| 48 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông, chương trình liên kết với ĐH Nottingham 2+2 | 600 |
| 49 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông, chương trình liên kết với ĐH West of England 2+2 | 600 |
| 50 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 700 |
| 51 | Quản lý xây dựng | 630 |
| 52 | Kỹ thuật xây dựng | 670 |
Năm 2023, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với 870 điểm. Tiếp theo là nhóm Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin cùng đạt 850 điểm và Ngôn ngữ Anh đạt 835 điểm.
Với học sinh 2K9, bảng điểm chuẩn 3 năm gần nhất nên được xem như bản đồ mục tiêu.
Nếu muốn có cơ hội ở các nhóm ngành dễ tiếp cận hơn, học sinh nên đặt mục tiêu từ 650 điểm trở lên.
Nếu muốn cạnh tranh ở nhóm kỹ thuật, khoa học sự sống, hóa học hoặc một số chương trình liên kết, mục tiêu nên từ 700 - 750 điểm.
Nếu muốn vào nhóm Toán - Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu hoặc Logistics, mục tiêu nên từ 800 - 850+.
Riêng với Ngôn ngữ Anh, mức điểm năm 2025 là 935 điểm, nên học sinh 2K9 nếu aim nhóm ngành này cần đặt mục tiêu cao hơn, tốt nhất là hướng đến vùng 900+ để tăng lợi thế.
Với học sinh 2K9, kỳ thi năm tới tưởng còn xa nhưng thực tế đã bắt đầu từ bây giờ. Những bạn xuất phát sớm sẽ có nhiều thời gian hơn để xây nền, luyện kỹ năng và bứt tốc trước khi bước vào giai đoạn nước rút.
Tại VETA Edu, lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT được thiết kế theo hướng cá nhân hóa, giúp học sinh biết mình đang ở đâu, cần tăng bao nhiêu điểm và phải học phần nào trước.
Học sinh sẽ được:
2K8 vừa thi xong đã bước vào giai đoạn chọn nguyện vọng. Còn 2K9, nếu muốn vào Đại học Quốc tế ĐHQG TP.HCM hoặc các trường top bằng điểm ĐGNL HCM, hãy bắt đầu từ bây giờ.
Đăng ký tư vấn miễn phí cùng VETA Edu để nhận lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT cá nhân hóa cho học sinh 2K9.