Sau kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, một trong những câu hỏi được nhiều học sinh quan tâm là: bao nhiêu điểm thì có cơ hội vào Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM?
Với 2K8 vừa thi xong, bảng điểm chuẩn các năm gần đây là dữ liệu quan trọng để cân nhắc nguyện vọng. Với 2K9 chuẩn bị bước vào kỳ thi năm tới, đây là “tín hiệu cảnh báo sớm”: nếu muốn vào các ngành hot như Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin, mục tiêu điểm ĐGNL không thể đặt quá thấp.
Nhìn vào điểm chuẩn HCMUS trong 3 năm gần nhất, có thể thấy cuộc đua vào nhóm ngành Công nghệ - Dữ liệu - AI ngày càng gắt. Một số ngành đã vượt mốc 1000 điểm, thậm chí ngành Khoa học máy tính chương trình tiên tiến năm 2025 chạm mức 1136 điểm.
Nói ngắn gọn: muốn vào HCMUS bằng điểm ĐGNL, đặc biệt là ngành hot, 800 điểm chỉ là vùng bắt đầu cạnh tranh; 900+ mới là vùng có lợi thế rõ rệt.
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn ĐGNL HCMUS trong 3 năm gần nhất theo dữ liệu đã cập nhật.
STT | Ngành/nhóm ngành | Điểm chuẩn 2023 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Sinh học | 650 | 665 | 696 |
| 2 | Sinh học chương trình Chất lượng cao | 650 | 665 | 673 |
| 3 | Công nghệ Sinh học | 830 | 835 | 817 |
| 4 | Công nghệ Sinh học chương trình Chất lượng cao | 830 | 835 | 800 |
| 5 | Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 720 | 840 | 917 |
| 6 | Hóa học | 845 | 860 | 886 |
| 7 | Hóa học chương trình Chất lượng cao | 830 | 860 | 797 |
| 8 | Khoa học Vật liệu | 650 | 700 | 790 |
| 9 | Địa chất học | 600 | 630 | 707 |
| 10 | Hải dương học | 600 | 630 | 711 |
| 11 | Khoa học Môi trường | 600 | 630 | 658 |
| 12 | Khoa học Môi trường chương trình Chất lượng cao | 600 | 630 | 573 |
| 13 | Nhóm ngành Toán học, Toán tin, Toán ứng dụng | 830 | 870 | 910 |
| 14 | Khoa học dữ liệu | 950 | 980 | 1019 |
| 15 | Khoa học máy tính chương trình tiên tiến | 1035 | 1052 | 1136 |
| 16 | Trí tuệ nhân tạo | 1001 | 1032 | 1092 |
| 17 | Công nghệ thông tin chương trình Chất lượng cao | 925 | 925 | 906 |
| 18 | Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin | 940 | 945 | 972 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật Hóa học chương trình Chất lượng cao | 845 | 870 | 842 |
| 20 | Công nghệ Vật liệu | 730 | 780 | 832 |
| 21 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 600 | 640 | 673 |
| 22 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 790 | 910 | 910 |
| 23 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông chương trình Chất lượng cao | 750 | 820 | 864 |
| 24 | Kỹ thuật hạt nhân | 700 | 735 | 876 |
| 25 | Vật lý Y khoa | 860 | 840 | 882 |
| 26 | Kỹ thuật địa chất | 600 | 630 | 723 |
| 27 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 650 | 690 | 693 |
Nếu nhìn vào bảng điểm chuẩn, nhóm ngành có mức cạnh tranh cao nhất tại HCMUS vẫn là Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu và nhóm ngành Máy tính - Công nghệ thông tin.
Năm 2025, các ngành nổi bật gồm:
Ngành/nhóm ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| Khoa học máy tính chương trình tiên tiến | 1136 |
| Trí tuệ nhân tạo | 1092 |
| Khoa học dữ liệu | 1019 |
| Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin | 972 |
| Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 917 |
| Nhóm ngành Toán học, Toán tin, Toán ứng dụng | 910 |
| Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 910 |
| Công nghệ thông tin chương trình Chất lượng cao | 906 |
Có thể thấy, nếu học sinh muốn vào nhóm ngành công nghệ lõi của HCMUS, mục tiêu dưới 900 điểm là khá rủi ro. Với những ngành top như Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo hay Khoa học dữ liệu, mức điểm cần hướng đến nên là 1000+, thậm chí cao hơn nếu muốn thật sự an toàn.
Đây là điểm mà học sinh 2K9 cần đặc biệt chú ý. Nếu chỉ đặt mục tiêu 750 - 800 điểm, cơ hội vào nhóm ngành hot của HCMUS sẽ không cao.
Không chỉ nhóm Công nghệ thông tin tăng cao, một số ngành khác cũng có mức tăng đáng chú ý trong giai đoạn 2023 - 2025.
Ngành/nhóm ngành | 2023 | 2025 | Mức tăng |
| Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 720 | 917 | +197 |
| Kỹ thuật hạt nhân | 700 | 876 | +176 |
| Khoa học Vật liệu | 650 | 790 | +140 |
| Kỹ thuật địa chất | 600 | 723 | +123 |
| Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 790 | 910 | +120 |
| Kỹ thuật điện tử - viễn thông chương trình Chất lượng cao | 750 | 864 | +114 |
| Hải dương học | 600 | 711 | +111 |
| Địa chất học | 600 | 707 | +107 |
| Công nghệ Vật liệu | 730 | 832 | +102 |
| Khoa học máy tính chương trình tiên tiến | 1035 | 1136 | +101 |
Điều này cho thấy điểm chuẩn HCMUS không chỉ tăng ở những ngành “hot truyền thống” như Công nghệ thông tin hay Khoa học dữ liệu. Một số ngành khoa học - kỹ thuật khác cũng đang có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt là các ngành gắn với công nghệ, vật liệu, điện tử, năng lượng và dữ liệu.
Với 2K8, nếu điểm thi đang sát ngưỡng điểm chuẩn năm trước, cần cân nhắc thêm phương án an toàn. Với 2K9, đừng chỉ nhìn điểm chuẩn một năm rồi đặt mục tiêu. Hãy nhìn xu hướng 3 năm để thấy rằng điểm chuẩn có thể tăng rất nhanh.
Với học sinh 2K9, bảng điểm chuẩn 3 năm gần nhất nên được xem như bản đồ mục tiêu.
Nếu muốn có cơ hội ở các ngành dễ thở hơn, học sinh nên đặt mục tiêu từ 700 điểm trở lên.
Nếu muốn cạnh tranh ở các ngành kỹ thuật, vật liệu, điện tử, sinh học, hóa học, mục tiêu nên từ 800 - 900 điểm.
Nếu muốn vào nhóm ngành mạnh như Toán - Tin, Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, mục tiêu nên là 950+.
Nếu aim Khoa học máy tính chương trình tiên tiến, Trí tuệ nhân tạo hoặc Khoa học dữ liệu, học sinh nên đặt mục tiêu rất cao, tốt nhất là từ 1000 điểm trở lên.
Với 2K9, đây là thời điểm cần bắt đầu đặt mục tiêu điểm số rõ ràng. Nếu muốn vào nhóm ngành hot của HCMUS, mục tiêu không nên dừng ở 700 hay 800 điểm. Với các ngành như Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, học sinh cần hướng đến vùng 950 - 1000+ ngay từ sớm.
2K9 nếu muốn vào HCMUS hoặc các trường top bằng điểm ĐGNL HCM, hãy bắt đầu từ bây giờ!
Đăng ký tư vấn miễn phí cùng VETA Edu để nhận lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT cá nhân hóa cho học sinh 2K9.