phonezalo
23/06/2026 08:23
123 lượt xem

Điểm chuẩn UEH ĐGNL HCM 3 năm gần nhất: 2K8 nhìn lại, 2K9 phải đặt mục tiêu bao nhiêu?

 Sau kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, hay còn gọi là V-ACT, một trong những câu hỏi được học sinh quan tâm nhiều nhất là: Bao nhiêu điểm thì có cơ hội vào UEH?

Với 2K8 vừa thi xong, bảng điểm chuẩn UEH những năm gần đây là căn cứ quan trọng để cân nhắc nguyện vọng. Với 2K9 chuẩn bị bước vào mùa ôn thi năm tới, đây lại là “tín hiệu cảnh báo sớm”: nếu muốn vào nhóm ngành hot của UEH, mục tiêu điểm V-ACT không thể đặt quá thấp.

UEH là một trong những trường đại học có sức hút rất lớn ở nhóm ngành Kinh tế, Kinh doanh, Marketing, Tài chính, Logistics, Công nghệ và Dữ liệu. Vì vậy, điểm chuẩn bằng phương thức ĐGNL HCM thường nằm ở mức cạnh tranh cao, đặc biệt với các ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn UEH theo phương thức ĐGNL HCM trong 3 năm gần nhất để học sinh dễ theo dõi.

Lưu ý khi đọc bảng điểm chuẩn UEH ĐGNL HCM

Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn UEH trong 3 năm gần nhất.

Trong đó, điểm năm 2023 và 2024 là điểm theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM, thang điểm 1.200.

Riêng năm 2025, UEH công bố điểm trúng tuyển theo mức điểm quy đổi chung cho các phương thức xét tuyển, vì vậy không nên so sánh trực tiếp 1:1 với điểm ĐGNL thang 1.200 của năm 2023 và 2024.

Tuy nhiên, bảng điểm này vẫn rất có giá trị để học sinh nhìn ra nhóm ngành có mức cạnh tranh cao, nhóm ngành ổn định và nhóm ngành có biên độ điểm dễ thở hơn.

Bảng điểm chuẩn UEH ĐGNL HCM 3 năm gần nhất

STT

Ngành/Chương trình đào tạo

2023 ĐGNL HCM

2024 ĐGNL HCM

2025 điểm quy đổi

1Tiếng Anh thương mại(*)84588024.50
2Kinh tế91092025.40
3Kinh tế chính trị80083024.00
4Kinh tế đầu tư85087024.05
5Thẩm định giá và Quản trị tài sản80082022.80
6Thống kê kinh doanh(*)86088024.80
7Toán tài chính(*)84088024.00
8Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm(*)80081023.00
9Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện92094026.30
10Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành--23.40
11Quản trị khách sạn--24.20
12Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí--25.50
13Quản trị kinh doanh83083024.30
14Kinh doanh số80090025.60
15Quản trị bệnh viện92081022.80
16Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường--23.60
17Marketing93093026.50
18Công nghệ Marketing80093026.65
19Bất động sản93080022.80
20Kinh doanh quốc tế90593026.30
21Kinh doanh thương mại94091025.80
22Thương mại điện tử(*)80094526.10
23Tài chính công80083023.80
24Thuế80082023.50
25Ngân hàng85086024.40
26Thị trường chứng khoán80082023.10
27Tài chính86587524.90
28Đầu tư tài chính84586524.40
29Quản trị Hải quan – Ngoại thương80082025.30
30Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế ngành Tài chính - Ngân hàng935-24.50
31Bảo hiểm91580022.80
32Công nghệ tài chính80093525.90
33Tài chính quốc tế84092026.30
34Kế toán doanh nghiệp83582023.40
35Kế toán công92086024.00
36Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW80083523.00
37Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA86583523.20
38Kiểm toán90593025.70
39Quản lý công80080023.00
40Quản trị nhân lực89087024.80
41Hệ thống thông tin quản lý(*)90091025.00
42Chương Cử nhân Tài năng ISB Bbus87083025.00
43Chương trình Cử nhân ISB ASEAN Co-op93590524.70
44Luật kinh doanh quốc tế90524.90
45Luật kinh tế87595024.65
46Khoa học dữ liệu(*)89090026.00
47Phân tích dữ liệu(*)87526.40
48Khoa học máy tính(*)90024.00
49Kỹ thuật phần mềm(*)87580023.60
50Robot và Trí tuệ nhân tạo98585023.80
51Điều khiển thông minh và tự động hóa93090023.40
52Công nghệ thông tin(*)81088524.30
53Công nghệ nghệ thuật(*)80580024.90
54Công nghệ và đổi mới sáng tạo(*)80099523.00
55An toàn thông tin(*)83593023.80
56Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng98583027.70
57Công nghệ Logistics93081025.40
58Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh81082023.00
59Kinh doanh nông nghiệp80585023.00

Bảng quy đổi điểm ĐGNL-HCM sang điểm thi tốt nghiệp THPT

Bảng dưới đây thể hiện khung quy đổi điểm trúng tuyển theo bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM sang thang điểm xét tuyển tương ứng với tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.

Khoảng điểm

Điểm bài thi ĐGNL-HCM

Điểm quy đổi theo tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT

Khoảng 1

969 < x ≤ 1200

26.50 < y ≤ 30.00

Khoảng 2

945 < x ≤ 969

25.25 < y ≤ 26.50

Khoảng 3

903 < x ≤ 945

23.50 < y ≤ 25.25

Khoảng 4

841 < x ≤ 903

21.77 < y ≤ 23.50

Khoảng 5

786 < x ≤ 841

20.80 < y ≤ 21.77

Khoảng 6

735 < x ≤ 786

20.05 < y ≤ 20.80

Khoảng 7

689 < x ≤ 735

19.35 < y ≤ 20.05

Khoảng 8

643 < x ≤ 689

18.70 < y ≤ 19.35

Khoảng 9

596 < x ≤ 643

18.05 < y ≤ 18.70

Khoảng 10

549 < x ≤ 596

17.15 < y ≤ 18.05

Khoảng 11

491 < x ≤ 549

16.05 < y ≤ 17.15

Khoảng 12

380 < x ≤ 491

13.00 < y ≤ 16.05

Trong đó:

x là điểm bài thi ĐGNL-HCM của thí sinh.

y là điểm sau khi quy đổi sang thang điểm tương ứng với tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.

Công thức quy đổi điểm giữa các phương thức

Thí sinh áp dụng công thức nội suy tuyến tính để quy đổi điểm từ bài thi ĐGNL-HCM sang thang điểm tương ứng với điểm thi tốt nghiệp THPT:

y = c + [(x - a) / (b - a)] × (d - c)

Trong đó:

x là điểm của thí sinh, có thể là điểm tổ hợp môn THPT, điểm thi ĐGNL-HCM hoặc điểm thi V-SAT.

a, b là hai mốc điểm xác định khoảng điểm của thí sinh, với điều kiện a < x ≤ b.

y là điểm quy đổi tương đương sang thang điểm tốt nghiệp THPT.

c, d là hai mốc điểm tương ứng của khoảng điểm tốt nghiệp THPT, với điều kiện c < y ≤ d.

Ví dụ quy đổi điểm ĐGNL-HCM

Giả sử thí sinh đạt 950 điểm ĐGNL-HCM.

Điểm 950 thuộc Khoảng 2, tương ứng với:

x = 950 ; a = 945 ; b = 969 ; c = 25.25 ; d = 26.50

Áp dụng công thức:

y = 25.25 + [(950 - 945) / (969 - 945)] × (26.50 - 25.25)

Kết quả: y = 25.51

Như vậy, thí sinh đạt 950 điểm ĐGNL-HCM sẽ được quy đổi tương đương khoảng 25.51 điểm theo thang điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.

Lưu ý: Điểm quy đổi được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Nhìn từ điểm chuẩn UEH: ngành hot vẫn là cuộc đua rất gắt

Nếu chỉ nhìn lướt qua bảng điểm, có thể thấy điểm chuẩn UEH bằng phương thức ĐGNL HCM thường không thấp. Nhiều ngành duy trì mức trên 900 điểm ở giai đoạn 2023 - 2024, đặc biệt là các ngành thuộc nhóm Kinh tế, Kinh doanh, Marketing, Công nghệ, Dữ liệu và Logistics.

Các ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện, Kiểm toán, Thương mại điện tử, Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu hay Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đều là những cái tên học sinh cần đặc biệt chú ý.

Điều này cho thấy nếu học sinh chỉ đặt mục tiêu “700 điểm là được”, cơ hội vào các ngành cạnh tranh cao của UEH sẽ khá rủi ro. Với những ngành hot, mức điểm an toàn thường phải cao hơn mặt bằng chung rất nhiều.

2K8 vừa thi xong nên dùng bảng điểm này như thế nào?

Với học sinh 2K8, bảng điểm chuẩn UEH 3 năm gần nhất không chỉ để xem cho biết. Đây là dữ liệu quan trọng để chọn nguyện vọng thông minh hơn.

Nếu điểm ĐGNL của bạn đang ở vùng 700 - 800, nên cân nhắc kỹ khi đặt các ngành hot làm nguyện vọng cao. Đây là vùng có cơ hội, nhưng chưa phải vùng an toàn nếu ngành có mức cạnh tranh lớn.

Nếu điểm đang ở vùng 800 - 900, bạn đã có lợi thế hơn, nhưng vẫn cần chia nguyện vọng thành nhiều tầng: nhóm mơ ước, nhóm phù hợp và nhóm an toàn.

Nếu điểm đạt 900+, cơ hội cạnh tranh ở UEH sẽ sáng hơn, đặc biệt với những ngành có điểm chuẩn các năm trước quanh vùng 900. Tuy nhiên, học sinh vẫn cần theo dõi đề án tuyển sinh chính thức, chỉ tiêu từng ngành và các tiêu chí phụ nếu có.

Nói ngắn gọn: điểm càng cao càng tốt, nhưng chọn nguyện vọng đúng mới là yếu tố quyết định cơ hội trúng tuyển.

2K9 muốn vào UEH nên đặt mục tiêu V-ACT bao nhiêu?

Với học sinh 2K9, bảng điểm này nên được xem như “bản đồ mục tiêu” ngay từ bây giờ.

Nếu muốn xét tuyển UEH bằng điểm ĐGNL HCM, học sinh không nên chỉ đặt mục tiêu vừa đủ qua sàn. Với mặt bằng điểm những năm gần đây, mục tiêu nên được chia rõ hơn:

  • Từ 700 điểm trở lên: có thể xem là mức bắt đầu có cơ hội, nhưng chưa đủ an toàn với ngành hot.
  • Từ 800 điểm trở lên: bắt đầu có lợi thế ở một số ngành, nhưng vẫn cần cẩn trọng khi chọn ngành cạnh tranh cao.
  • Từ 900 điểm trở lên: là vùng mục tiêu đáng hướng tới nếu học sinh muốn vào các ngành mạnh của UEH.
  • Từ 950 điểm trở lên: là vùng điểm tạo lợi thế rõ rệt hơn, đặc biệt với học sinh aim các ngành top.

Điều quan trọng là để đạt 900+, học sinh 2K9 không thể chờ đến sát kỳ thi mới bắt đầu luyện đề. V-ACT là bài thi yêu cầu năng lực tổng hợp, không chỉ học thuộc kiến thức từng môn.

Vì sao 2K9 nên bắt đầu ôn ĐGNL HCM từ sớm?

Bài thi ĐGNL HCM không chỉ kiểm tra Toán, tiếng Việt hay tiếng Anh theo cách học thông thường. Đề thi yêu cầu học sinh đọc hiểu nhanh, xử lý dữ kiện tốt, phân tích bảng số liệu, suy luận logic và làm bài trong áp lực thời gian.

Đây là những kỹ năng cần thời gian rèn luyện. Nếu bắt đầu muộn, học sinh thường rơi vào tình trạng làm đề rất nhiều nhưng điểm không tăng, vì không biết mình sai do hổng kiến thức, yếu kỹ năng đọc hiểu hay chưa có chiến thuật phân bổ thời gian.

Ngược lại, học sinh bắt đầu từ sớm sẽ có thời gian để:

  • Xây chắc nền tảng Toán, tiếng Việt, tiếng Anh và tư duy khoa học.
  • Làm quen với format đề V-ACT.
  • Luyện từng dạng câu hỏi từ dễ đến khó.
  • Thi thử định kỳ để đo tiến bộ.
  • Sửa lỗi sai sau từng đề thay vì chỉ làm đề lấy số lượng.

Đây chính là lợi thế mà 2K9 cần tận dụng ngay từ hè và đầu năm lớp 12.

VETA Edu đồng hành cùng 2K9 chinh phục ĐGNL HCM V-ACT

Với học sinh 2K9, kỳ thi năm tới không còn xa. Những bạn bắt đầu sớm sẽ có nhiều thời gian hơn để xây nền, luyện kỹ năng và bứt tốc trước khi bước vào giai đoạn nước rút.

Tại VETA Edu, lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT được thiết kế theo hướng cá nhân hóa, giúp học sinh biết mình đang ở đâu, cần tăng bao nhiêu điểm và phải học phần nào trước.

2K9 nếu muốn vào UEH hoặc các trường top bằng điểm ĐGNL HCM, hãy bắt đầu từ bây giờ!

Đăng ký tư vấn miễn phí cùng VETA Edu để nhận lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT cá nhân hóa cho học sinh 2K9.

Bài hỏi đáp liên quan