Sau kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM, hay còn gọi là V-ACT, một trong những câu hỏi được học sinh quan tâm nhiều nhất là: Bao nhiêu điểm thì có cơ hội vào UEH?
Với 2K8 vừa thi xong, bảng điểm chuẩn UEH những năm gần đây là căn cứ quan trọng để cân nhắc nguyện vọng. Với 2K9 chuẩn bị bước vào mùa ôn thi năm tới, đây lại là “tín hiệu cảnh báo sớm”: nếu muốn vào nhóm ngành hot của UEH, mục tiêu điểm V-ACT không thể đặt quá thấp.
UEH là một trong những trường đại học có sức hút rất lớn ở nhóm ngành Kinh tế, Kinh doanh, Marketing, Tài chính, Logistics, Công nghệ và Dữ liệu. Vì vậy, điểm chuẩn bằng phương thức ĐGNL HCM thường nằm ở mức cạnh tranh cao, đặc biệt với các ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn UEH theo phương thức ĐGNL HCM trong 3 năm gần nhất để học sinh dễ theo dõi.
Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn UEH trong 3 năm gần nhất.
Trong đó, điểm năm 2023 và 2024 là điểm theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM, thang điểm 1.200.
Riêng năm 2025, UEH công bố điểm trúng tuyển theo mức điểm quy đổi chung cho các phương thức xét tuyển, vì vậy không nên so sánh trực tiếp 1:1 với điểm ĐGNL thang 1.200 của năm 2023 và 2024.
Tuy nhiên, bảng điểm này vẫn rất có giá trị để học sinh nhìn ra nhóm ngành có mức cạnh tranh cao, nhóm ngành ổn định và nhóm ngành có biên độ điểm dễ thở hơn.
STT | Ngành/Chương trình đào tạo | 2023 ĐGNL HCM | 2024 ĐGNL HCM | 2025 điểm quy đổi |
| 1 | Tiếng Anh thương mại(*) | 845 | 880 | 24.50 |
| 2 | Kinh tế | 910 | 920 | 25.40 |
| 3 | Kinh tế chính trị | 800 | 830 | 24.00 |
| 4 | Kinh tế đầu tư | 850 | 870 | 24.05 |
| 5 | Thẩm định giá và Quản trị tài sản | 800 | 820 | 22.80 |
| 6 | Thống kê kinh doanh(*) | 860 | 880 | 24.80 |
| 7 | Toán tài chính(*) | 840 | 880 | 24.00 |
| 8 | Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm(*) | 800 | 810 | 23.00 |
| 9 | Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện | 920 | 940 | 26.30 |
| 10 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | - | - | 23.40 |
| 11 | Quản trị khách sạn | - | - | 24.20 |
| 12 | Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí | - | - | 25.50 |
| 13 | Quản trị kinh doanh | 830 | 830 | 24.30 |
| 14 | Kinh doanh số | 800 | 900 | 25.60 |
| 15 | Quản trị bệnh viện | 920 | 810 | 22.80 |
| 16 | Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường | - | - | 23.60 |
| 17 | Marketing | 930 | 930 | 26.50 |
| 18 | Công nghệ Marketing | 800 | 930 | 26.65 |
| 19 | Bất động sản | 930 | 800 | 22.80 |
| 20 | Kinh doanh quốc tế | 905 | 930 | 26.30 |
| 21 | Kinh doanh thương mại | 940 | 910 | 25.80 |
| 22 | Thương mại điện tử(*) | 800 | 945 | 26.10 |
| 23 | Tài chính công | 800 | 830 | 23.80 |
| 24 | Thuế | 800 | 820 | 23.50 |
| 25 | Ngân hàng | 850 | 860 | 24.40 |
| 26 | Thị trường chứng khoán | 800 | 820 | 23.10 |
| 27 | Tài chính | 865 | 875 | 24.90 |
| 28 | Đầu tư tài chính | 845 | 865 | 24.40 |
| 29 | Quản trị Hải quan – Ngoại thương | 800 | 820 | 25.30 |
| 30 | Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế ngành Tài chính - Ngân hàng | 935 | - | 24.50 |
| 31 | Bảo hiểm | 915 | 800 | 22.80 |
| 32 | Công nghệ tài chính | 800 | 935 | 25.90 |
| 33 | Tài chính quốc tế | 840 | 920 | 26.30 |
| 34 | Kế toán doanh nghiệp | 835 | 820 | 23.40 |
| 35 | Kế toán công | 920 | 860 | 24.00 |
| 36 | Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW | 800 | 835 | 23.00 |
| 37 | Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA | 865 | 835 | 23.20 |
| 38 | Kiểm toán | 905 | 930 | 25.70 |
| 39 | Quản lý công | 800 | 800 | 23.00 |
| 40 | Quản trị nhân lực | 890 | 870 | 24.80 |
| 41 | Hệ thống thông tin quản lý(*) | 900 | 910 | 25.00 |
| 42 | Chương Cử nhân Tài năng ISB Bbus | 870 | 830 | 25.00 |
| 43 | Chương trình Cử nhân ISB ASEAN Co-op | 935 | 905 | 24.70 |
| 44 | Luật kinh doanh quốc tế | — | 905 | 24.90 |
| 45 | Luật kinh tế | 875 | 950 | 24.65 |
| 46 | Khoa học dữ liệu(*) | 890 | 900 | 26.00 |
| 47 | Phân tích dữ liệu(*) | — | 875 | 26.40 |
| 48 | Khoa học máy tính(*) | — | 900 | 24.00 |
| 49 | Kỹ thuật phần mềm(*) | 875 | 800 | 23.60 |
| 50 | Robot và Trí tuệ nhân tạo | 985 | 850 | 23.80 |
| 51 | Điều khiển thông minh và tự động hóa | 930 | 900 | 23.40 |
| 52 | Công nghệ thông tin(*) | 810 | 885 | 24.30 |
| 53 | Công nghệ nghệ thuật(*) | 805 | 800 | 24.90 |
| 54 | Công nghệ và đổi mới sáng tạo(*) | 800 | 995 | 23.00 |
| 55 | An toàn thông tin(*) | 835 | 930 | 23.80 |
| 56 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 985 | 830 | 27.70 |
| 57 | Công nghệ Logistics | 930 | 810 | 25.40 |
| 58 | Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh | 810 | 820 | 23.00 |
| 59 | Kinh doanh nông nghiệp | 805 | 850 | 23.00 |
Bảng dưới đây thể hiện khung quy đổi điểm trúng tuyển theo bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM sang thang điểm xét tuyển tương ứng với tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.
Khoảng điểm | Điểm bài thi ĐGNL-HCM | Điểm quy đổi theo tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT |
Khoảng 1 | 969 < x ≤ 1200 | 26.50 < y ≤ 30.00 |
Khoảng 2 | 945 < x ≤ 969 | 25.25 < y ≤ 26.50 |
Khoảng 3 | 903 < x ≤ 945 | 23.50 < y ≤ 25.25 |
Khoảng 4 | 841 < x ≤ 903 | 21.77 < y ≤ 23.50 |
Khoảng 5 | 786 < x ≤ 841 | 20.80 < y ≤ 21.77 |
Khoảng 6 | 735 < x ≤ 786 | 20.05 < y ≤ 20.80 |
Khoảng 7 | 689 < x ≤ 735 | 19.35 < y ≤ 20.05 |
Khoảng 8 | 643 < x ≤ 689 | 18.70 < y ≤ 19.35 |
Khoảng 9 | 596 < x ≤ 643 | 18.05 < y ≤ 18.70 |
Khoảng 10 | 549 < x ≤ 596 | 17.15 < y ≤ 18.05 |
Khoảng 11 | 491 < x ≤ 549 | 16.05 < y ≤ 17.15 |
Khoảng 12 | 380 < x ≤ 491 | 13.00 < y ≤ 16.05 |
Trong đó:
x là điểm bài thi ĐGNL-HCM của thí sinh.
y là điểm sau khi quy đổi sang thang điểm tương ứng với tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.
Công thức quy đổi điểm giữa các phương thức
Thí sinh áp dụng công thức nội suy tuyến tính để quy đổi điểm từ bài thi ĐGNL-HCM sang thang điểm tương ứng với điểm thi tốt nghiệp THPT:
y = c + [(x - a) / (b - a)] × (d - c)
Trong đó:
x là điểm của thí sinh, có thể là điểm tổ hợp môn THPT, điểm thi ĐGNL-HCM hoặc điểm thi V-SAT.
a, b là hai mốc điểm xác định khoảng điểm của thí sinh, với điều kiện a < x ≤ b.
y là điểm quy đổi tương đương sang thang điểm tốt nghiệp THPT.
c, d là hai mốc điểm tương ứng của khoảng điểm tốt nghiệp THPT, với điều kiện c < y ≤ d.
Ví dụ quy đổi điểm ĐGNL-HCM
Giả sử thí sinh đạt 950 điểm ĐGNL-HCM.
Điểm 950 thuộc Khoảng 2, tương ứng với:
x = 950 ; a = 945 ; b = 969 ; c = 25.25 ; d = 26.50
Áp dụng công thức:
y = 25.25 + [(950 - 945) / (969 - 945)] × (26.50 - 25.25)
Kết quả: y = 25.51
Như vậy, thí sinh đạt 950 điểm ĐGNL-HCM sẽ được quy đổi tương đương khoảng 25.51 điểm theo thang điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT.
Lưu ý: Điểm quy đổi được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Nếu chỉ nhìn lướt qua bảng điểm, có thể thấy điểm chuẩn UEH bằng phương thức ĐGNL HCM thường không thấp. Nhiều ngành duy trì mức trên 900 điểm ở giai đoạn 2023 - 2024, đặc biệt là các ngành thuộc nhóm Kinh tế, Kinh doanh, Marketing, Công nghệ, Dữ liệu và Logistics.
Các ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện, Kiểm toán, Thương mại điện tử, Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu hay Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đều là những cái tên học sinh cần đặc biệt chú ý.
Điều này cho thấy nếu học sinh chỉ đặt mục tiêu “700 điểm là được”, cơ hội vào các ngành cạnh tranh cao của UEH sẽ khá rủi ro. Với những ngành hot, mức điểm an toàn thường phải cao hơn mặt bằng chung rất nhiều.
Với học sinh 2K8, bảng điểm chuẩn UEH 3 năm gần nhất không chỉ để xem cho biết. Đây là dữ liệu quan trọng để chọn nguyện vọng thông minh hơn.
Nếu điểm ĐGNL của bạn đang ở vùng 700 - 800, nên cân nhắc kỹ khi đặt các ngành hot làm nguyện vọng cao. Đây là vùng có cơ hội, nhưng chưa phải vùng an toàn nếu ngành có mức cạnh tranh lớn.
Nếu điểm đang ở vùng 800 - 900, bạn đã có lợi thế hơn, nhưng vẫn cần chia nguyện vọng thành nhiều tầng: nhóm mơ ước, nhóm phù hợp và nhóm an toàn.
Nếu điểm đạt 900+, cơ hội cạnh tranh ở UEH sẽ sáng hơn, đặc biệt với những ngành có điểm chuẩn các năm trước quanh vùng 900. Tuy nhiên, học sinh vẫn cần theo dõi đề án tuyển sinh chính thức, chỉ tiêu từng ngành và các tiêu chí phụ nếu có.
Nói ngắn gọn: điểm càng cao càng tốt, nhưng chọn nguyện vọng đúng mới là yếu tố quyết định cơ hội trúng tuyển.
Với học sinh 2K9, bảng điểm này nên được xem như “bản đồ mục tiêu” ngay từ bây giờ.
Nếu muốn xét tuyển UEH bằng điểm ĐGNL HCM, học sinh không nên chỉ đặt mục tiêu vừa đủ qua sàn. Với mặt bằng điểm những năm gần đây, mục tiêu nên được chia rõ hơn:
Điều quan trọng là để đạt 900+, học sinh 2K9 không thể chờ đến sát kỳ thi mới bắt đầu luyện đề. V-ACT là bài thi yêu cầu năng lực tổng hợp, không chỉ học thuộc kiến thức từng môn.
Bài thi ĐGNL HCM không chỉ kiểm tra Toán, tiếng Việt hay tiếng Anh theo cách học thông thường. Đề thi yêu cầu học sinh đọc hiểu nhanh, xử lý dữ kiện tốt, phân tích bảng số liệu, suy luận logic và làm bài trong áp lực thời gian.
Đây là những kỹ năng cần thời gian rèn luyện. Nếu bắt đầu muộn, học sinh thường rơi vào tình trạng làm đề rất nhiều nhưng điểm không tăng, vì không biết mình sai do hổng kiến thức, yếu kỹ năng đọc hiểu hay chưa có chiến thuật phân bổ thời gian.
Ngược lại, học sinh bắt đầu từ sớm sẽ có thời gian để:
Đây chính là lợi thế mà 2K9 cần tận dụng ngay từ hè và đầu năm lớp 12.
Với học sinh 2K9, kỳ thi năm tới không còn xa. Những bạn bắt đầu sớm sẽ có nhiều thời gian hơn để xây nền, luyện kỹ năng và bứt tốc trước khi bước vào giai đoạn nước rút.
Tại VETA Edu, lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT được thiết kế theo hướng cá nhân hóa, giúp học sinh biết mình đang ở đâu, cần tăng bao nhiêu điểm và phải học phần nào trước.
2K9 nếu muốn vào UEH hoặc các trường top bằng điểm ĐGNL HCM, hãy bắt đầu từ bây giờ!
Đăng ký tư vấn miễn phí cùng VETA Edu để nhận lộ trình ôn thi ĐGNL HCM V-ACT cá nhân hóa cho học sinh 2K9.