Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm, đặc biệt với các bạn xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM.
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn 3 năm gần nhất, giúp học sinh dễ theo dõi xu hướng điểm và đặt mục tiêu ôn thi V-ACT phù hợp.
Với các ngành không có môn năng khiếu, điểm xét tuyển được tính như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL / 40 + điểm ưu tiên nếu có
Với các ngành có môn năng khiếu, điểm xét tuyển được tính như sau:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi ĐGNL / 60 + Điểm vẽ × 2) × 3/4 + điểm ưu tiên nếu có
Vì vậy, điểm chuẩn trong bảng dưới đây được thể hiện theo thang điểm xét tuyển của trường, không phải điểm ĐGNL thô theo thang 1.200.
STT | Ngành | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Sư phạm tiếng Anh | 24 | 25 | 29,57 |
| 2 | Sư phạm Công nghệ | 20 | 23 | 26,79 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 21 | 23 | 26,6 |
| 4 | Tâm lý học giáo dục | - | 22,5 | 25,18 |
| 5 | Kinh doanh Quốc tế | 21,75 | 23,5 | 24,95 |
| 6 | Thương mại điện tử | 21,5 | 24 | 25,7 |
| 7 | Kế toán | 20 | 22,25 | 23,65 |
| 8 | Luật | 20 | 21,5 | 24,73 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật máy tính, tiếng Anh | 23,25 | 22 | 25,45 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật máy tính, tiếng Việt | 22 | 26 | 26,2 |
| 11 | Hệ thống nhúng và IoT | 22 | 23,5 | 25,9 |
| 12 | Công nghệ thông tin, tiếng Anh | 23,5 | 24 | 26,4 |
| 13 | Công nghệ thông tin, tiếng Việt | 23,25 | 25 | 27,45 |
| 14 | An toàn thông tin | 22 | 24 | 26 |
| 15 | Kỹ thuật dữ liệu | 22 | 24 | 26,1 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, tiếng Anh | 18 | 21 | 21,55 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, tiếng Việt | 19,25 | 22 | 22,7 |
| 18 | Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng | 18 | 22,5 | 22,27 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí, tiếng Anh | 22 | 21 | 23,64 |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí, tiếng Việt | 21,25 | 21 | 26,45 |
| 21 | Công nghệ chế tạo máy, tiếng Anh | 19,5 | 21 | 22,8 |
| 22 | Công nghệ chế tạo máy, tiếng Việt | 18,5 | 21 | 25,15 |
| 23 | Công nghệ chế tạo máy, CLC Việt - Nhật | 18 | 21 | 22,8 |
| 24 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, tiếng Anh | 22,75 | 21,25 | 25 |
| 25 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, tiếng Việt | 22 | 25 | 27,7 |
| 26 | Công nghệ kỹ thuật ô tô, tiếng Anh | 21,75 | 21,25 | 24,15 |
| 27 | Công nghệ kỹ thuật ô tô, tiếng Việt | 21 | 24 | 25,65 |
| 28 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt, tiếng Anh | 20 | 20 | 22,3 |
| 29 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt, tiếng Việt | 19 | 21 | 24,7 |
| 30 | Năng lượng tái tạo | 18,75 | 21 | 24 |
| 31 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 24,25 | 24 | 27,5 |
| 32 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tiếng Anh | 22 | 23 | 24,25 |
| 33 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tiếng Việt | 20,5 | 23,5 | 26,75 |
| 34 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông, tiếng Anh | 18,75 | 21 | 24,2 |
| 35 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông, tiếng Việt | 19,75 | 22 | 26,75 |
| 36 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông, CLC Việt - Nhật | 19 | 21 | 23 |
| 37 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, tiếng Anh | 22,75 | 23 | 25,75 |
| 38 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, tiếng Việt | 22 | 24 | 28,7 |
| 39 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 22 | 23 | 28,35 |
| 40 | Công nghệ vật liệu | 19,25 | 20 | 24,55 |
| 41 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 19 | 21 | 23,1 |
| 42 | Quản lý công nghiệp, tiếng Anh | 21,75 | 21 | 22 |
| 43 | Quản lý công nghiệp, tiếng Việt | 20 | 23 | 24,6 |
| 44 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 23,25 | 25 | 27,65 |
| 45 | Công nghệ kỹ thuật in | 18 | 21 | 22,1 |
| 46 | Kỹ thuật công nghiệp | 18 | 22,5 | 24,1 |
| 47 | Kỹ thuật y sinh | 21,25 | 24 | 25,8 |
| 48 | Công nghệ thực phẩm, tiếng Anh | 20 | 21 | 22 |
| 49 | Công nghệ thực phẩm, tiếng Việt | 20,5 | 23 | 24,85 |
| 50 | Công nghệ may | 18 | 21 | 22 |
| 51 | Kỹ nghệ gỗ và nội thất | 19 | 21 | 21,1 |
| 52 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 19,5 | 21 | 22,5 |
| 53 | Quản lý xây dựng | 19 | 21 | 22,5 |
| 54 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 18,5 | 21 | 23,35 |
| 55 | Quản lý và vận hành hạ tầng | 18 | 21 | 22 |
| 56 | Kiến trúc | 22 | 22 | 21,75 |
| 57 | Kiến trúc nội thất | 20 | 19 | 21,2 |
| 58 | Thiết kế đồ họa | 22 | 21 | 24,6 |
| 59 | Thiết kế thời trang | 19 | 21 | 22,7 |
Xếp hạng | Ngành | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Sư phạm tiếng Anh | 29,57 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, tiếng Việt | 28,7 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 28,35 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, tiếng Việt | 27,7 |
| 5 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 27,65 |
| 6 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 27,5 |
| 7 | Công nghệ thông tin, tiếng Việt | 27,45 |
| 8 | Sư phạm Công nghệ | 26,79 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tiếng Việt | 26,75 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông, tiếng Việt | 26,75 |
Có thể thấy, nhóm ngành có điểm chuẩn cao nhất tập trung nhiều ở các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, logistics và sư phạm.
Nếu mục tiêu là các ngành rất cạnh tranh như Sư phạm tiếng Anh, Tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Cơ điện tử, Logistics, Robot và trí tuệ nhân tạo hoặc Công nghệ thông tin, học sinh 2K9 nên đặt mục tiêu điểm xét tuyển từ khoảng 27 trở lên.
Với các ngành ở nhóm cạnh tranh khá, mức từ 24 đến 26 điểm là vùng cần hướng tới. Tuy nhiên, do điểm chuẩn có xu hướng tăng ở nhiều ngành, học sinh không nên chỉ đặt mục tiêu bằng điểm chuẩn năm trước mà nên để biên độ an toàn cao hơn.
Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong 3 năm gần nhất cho thấy xu hướng tăng rõ ở nhiều ngành, đặc biệt là nhóm công nghệ, kỹ thuật, tự động hóa, logistics và trí tuệ nhân tạo.
Với học sinh 2K9, bảng điểm chuẩn này là căn cứ quan trọng để đặt mục tiêu ôn thi V-ACT từ sớm. Nếu Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là mục tiêu của bạn, hãy bắt đầu xây nền kiến thức, luyện dạng bài và rèn chiến thuật làm đề ngay từ bây giờ.
VETA Edu đồng hành cùng 2K9 trên hành trình chinh phục kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM bằng lộ trình học bài bản, bám sát cấu trúc đề và định hướng mục tiêu điểm số theo từng nhóm trường, nhóm ngành.